Breaking News

Sự thật tác dụng của cây me thúi

Cây me thúi hay còn gọi là cây keo, cây me keo, là loại cây thuộc thân gỗ – đại mộc, sinh sống chủ yếu ở những khu vực nhiệt đới tại Châu Á và Châu Mĩ. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, thì loại cây này có tác dụng rất lớn trong việc điều trị bệnh lý. Cùng tìm hiểu cụ thể hơn với nội dung của bài viết: 9 tác dụng của cây me thúi sau đây. 

xem thêm tác dụng của lá vối

Sơ lược về cây me thúi

  • Cây đại mộc, cao khoảng 10 đến 15 m, nhánh thân có gai nhỏ.
  • Cuống lá có tuyến ở chót, mang hai (2) cặp thứ diệp, có hai tam diệp không lông .
  • Gié mang hoa đầu, dày đặc, hoa xanh trắng có lông dày, dài cao 1,5 mm, không cuống, vành cao 3-3,5 mm, tiểu nhụy 30-50. Hoa sản xuất một vỏ nạc ăn được.
  • Trái quắn, xoắn ốc dài 10 – 18 cm, dài và 1 cm rộng, hột đen láng  từ 6 đến 8, có tử y trắng hay hường. Trái tự khai dọc theo 2 lề đường rảnh bên hong xuống phía dưới.
  • Vỏ mịn màu xám .
  • Tử y ăn được, ngọt khi quả chín mùi..
  • Hạt được phát tán bởi loài chim ăn quả ngọt. Hạt chịu hạn và có thể sống trong những vùng khô cách mực nước biển 300 m nên cây được thích hợp trong sự trồng trọt trên đường phố.
  • Hoa bắt đầu khoảng 3 – 4 năm và theo mùa ( tháng 1 đến tháng 3 ) trái chín từ tháng 4 đến tháng 7.
  • Bộ phận sử dụng  chữa bệnh của cây me thúi: Vỏ rể, vỏ thân, hạt, và  lá .

Thành phần hóa học và dược chất  của cây me thúi

  • saponin,
  • mp. 175°,
  • sapogenin – pithogenin,
  • sterol glucoside B,
  • Hexacosanol,
  • sterol glucoside A,
  • praline,
  • leucine,
  • valine,
  • asparagines
  • flavone được phân lập từ những hạt.
  • glucose được phân lập từ trung quả bì của trái.
  • Α-spinasterol glucoside được phân lập từ vỏ cây.
  • Afzelin và quercitrin đã được phân lập từ thân cây. (Rastogi & Mehrotra, 1990 & 93).
  • Tannin, 25,36%;
  • dầu cố định 18,22%,
  • oléine.

Những tác dụng của cây me thúi

Chống viêm sưng / kháng khuẩn

  • Nghiên cứu của những hoa Me keo Pithecellobium dulce đem đến một quercitin glycoside.
  • Hoạt động của chất glycoside flavonol xác định tính chống viêm sưng và kháng khuẩn của cây.
  • Những thành phần phénolique / chống oxy hóa : hoạt động nhặt rác những gốc tự do
  • Theo các cuộc nghiên cứu của những nhà khoa học dân gian Me keo Pithecellobium dulce Ben.
  • Dung dịch trích lá trong nước me keo đã tìm ra hợp chất phénolique bao gồm flavonoïdes và cho thấy sức mạnh hoạt động của những gốc tự do trong cơ thể.

Chống viêm sưng Triterpène

  • Chất saponine triterpénique, chống viêm của me keo Pithecellobium dulce có đặc tính của một acide bisdesmoside echinocystique.
  • Một chất saponine triterpénoïde mới bisdesmodique, dulcine, đã được phân lập từ hạt Me keo Pithecellobium dulce.

Chống độc bộ nhiễm thể Génotoxicité – Sự nhiễm độc bộ nhiễm thể, sửa đổi cấu trúc bộ gen, bước đầu trong quá trình khối u hay ung thư

  • Hoạt động gây đột biến mutagène và chống gây đột biến antimutagène trong Y khoa Phi luật Tân và những cây thực phẩm.
  • Trong nghiên cứu trên 138 cây dược thảo để gây nhiễm nhiễm thễ, Me keo Pithecellobium dulce là một (1) trong 12 cây hiện diện génotoxicité được phát hiện trong bất kỳ hệ thống nào.

Chống bệnh lao / kháng siêu vi trùng

  • Hexane, chloroforme và những chiết xuất của lá me keo trong ruợu đã được nghiên cứu cho những hoạt động chống lại những chủng Mycobacterium tuberculose bệnh lao.
  • Chiết xuất trong alcool cho thấy một hoạt động tốt cho ức chế và hoạt động chống siêu vi trùng chống lại những tác nhân gây bệnh thứ cấp.

Chống bệnh tiểu đường

  • Nghiên cứu trích chất từ lá trong rượu và nước của Pithecellobium dulce trong mô hình tiểu đường STZ gây bệnh ở chuột cho thấy hoạt động đáng kể trong dung dịch nước nhiều hơn trong dung dịch rượu, được so sánh vớiglibenclamide.

Chống loét / nhặt rác gốc tư do

  • Nghiên cứu trong dung dịch ly trích trong hydroalcoolique của me keo Pithecellobium dulce đã tìm thấy có hoạt tính chống oxy hóa và cho thấy hoạt động chống loét có thể với gốc tự do nhặt rác của nó và ức chế H, K-ATPase, hoạt động này được so sánh với oméprazole.
  • Truy tầm hóa thực vật mang lại được những chất: flavonoïdes, quercétine, rutine, kaemférole, naringine, và daidzéine.

Bảo vệ gan hépatoprotecteur

  • Nghiên cứu chiết xuất trong nước của me keo Pithecellobium dulce trong mô hình bộ gậm nhấm murine chuột cho thấy hoạt động bảo vệ gan hépatoprotection chống lại CC14 gây ra bởi sự suy yếu, có thể thông qua đặc tính chống oxy hóa.
  • Kết quả này được hổ trợ bởi những kết quả của mô học histologique.

Chứng trầm cảm của hệ thần kinh trung ương :

  • Nghiên cứu khoa học đã đánh giá hoạt động cơ năng vận động những dung dịch ly trích trong nước hay trong rượu của me keo Pithecellobium dulce ở chuột albinos đã cho thấy một sự trầm cảm quan trọng của trung tâm thần kinh SNC.
  • Dung dịch trích trong rượu hiện diện có hiệu quả hơn khi so sánh với chlơrpromazine. Hoạt động đã có được do sự gia tăng nồng độ GABA trong não.
Hoạt động kháng viêm
  • Saponin thu được từ trái của cây me keo Pithecellobium dulce đã được các nhà nghiên cứu chứng minh được rằng có khả năng chống lại giai đoạnexduative  và một phản ứng viêm sưng do sự sinh sản bất thường, khi tiến hành nghiên cứu trên chuột bạch tạng. Thông qua cơ chế, sử dụng carrageenin gây ra sự phù nước œdème và gây ra  viêm khớp bởi mô  hìnhformaldehyde.
Với những thông tin cụ thể mà bài viết: 9 tác dụng của cây me thúi chia sẻ trên đây, thì chắc chắn bạn đã có thể hiểu hơn về loại cây này, cũng như biết được những công dụng vô cùng hữu ích của nó, khi áp dụng vào lĩnh vực y học, để hỗ trợ điều trị những chứng bệnh mà chúng ta mắc phải. 

Trước:
Sau:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem tác dụng của cây me thúi